Hiển thị tất cả 4 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
- Chỉ từ: 18.500₫
- Chỉ từ: 15.000₫
- Chỉ từ: 5.000₫
- Chỉ từ: 7.000₫
Hiển thị tất cả 4 kết quảĐã sắp xếp theo mới nhất
Giấy in hóa đơn – Phân loại, Bảng giá & Mẹo mua hàng
K57 57 mm giấy nhiệt chiếm 68 % thị phần, giá 15–21 ₫ mỗi mét cho đơn >10 km. Cuộn K80 80 mm có giá 17–23 ₫. Tất cả đều bảo quản ổn định 15 tháng nếu giữ <25 °C và 60 % RH. Cửa hàng thấy K57 tương thích với máy in 200 mm/s, giảm 8 % thời gian chờ khách. Hãy chọn cuộn có chứng nhận GS1 ≥4,8/5 để giảm thời gian bảo hành xuống <0,5 %. Ngoài phác thảo này là thông tin chi tiết hơn.
Giấy in hóa đơn là gì?
Giấy biên lai ký hiệu 50 g m⁻² cuộn nhiệt tạo bằng chứng giao dịch ở mức 0,01 USD in mặt.
Quầy bán hàng tiêu thụ 250–800 cuộn mỗi tháng, phù hợp chiều rộng lõi 2,4 cm với thiết bị nhiệt.
Không giống offset thường 0,008 USD/tờ, giấy nhiệt tránh thay ruy băng 0,40 USD, cắt giảm chi phí vật liệu 12 %.
Khái niệm và vai trò trong bán hàng
Cuộn nhiệt, rộng 57–80 mm, dài 12–82 m, hóa chất kích hoạt ở 70 °C; một cuộn 50 m giá dưới ₫2 500 in được 500 biên lai, cắt giảm chi phí tiêu hao còn 0,5 % giá trị vé—mấu chốt hiệu suất trong các quy trình POS, kiosk và hoàn trả trực tuyến.
- Khái niệm hóa đơn: “legally traceable revenue log”.
- Vai trò bán hàng: bằng chứng, thuế, kiểm kê hàng tồn kho.
- tốc độ in: 200 mm/s rút ngắn hàng đợi 8 %.
- công nghệ không mực cắt giảm phí bảo trì đầu in ₫70k/năm.
Phân biệt giấy in hóa đơn và các loại giấy in khác
Giấy POS 57–80 mm khác biệt trực tiếp bằng độ dày 55 g/m², ngắn hơn giấy A4 80 g/m² 35 % và mỏng hơn giấy carbon 60 g/m² 9 %.
Phân loại: giấy in nhiệt 100 % không có ribbon, chi phí 0,7–1,2 đ/m dài; giấy in kim 2–3 lớp có ribbon, 3,5–4,8 đ/m.
Giấy in thường tồn 18–24 tháng, bảo quản 12 tháng khi tiếp xúc nhiệt 60 °C.
Hạn chế dùng giấy A4 80 g/m² tại POS do gián đoạn cắt và tăng 38 % chi phí.
Các loại giấy in hóa đơn phổ biến hiện nay
Các sản phẩm bán chạy nhất hiện tại là cuộn nhiệt K57 và K80 với giá 0,25–0,45 đô la mỗi mét, tiếp theo là bộ sản phẩm không chuyển màu 2 lớp/bộ ba có giá 0,38–0,64 đô la mỗi mét.
Giấy gói tiền mặt được mạ kim hưởng mức phí cao hơn 15–20 %, chiếm 8 % diện tích kệ.
Chênh lệch giá đơn vị, thời hạn sử dụng và khối lượng giao dịch mỗi cuộn quyết định lựa chọn tồn kho tối ưu cho các nhà vận hành POS.
Giấy in nhiệt K57
Trên các quầy POS cỡ nhỏ khắp Việt Nam, chỉ có một cái tên vượt trội hơn cả trên các xe bán hàng rong, quán cà phê và cửa hàng tiện lợi: cuộn giấy nhiệt K57, rộng 57 mm nhưng dày chỉ 0,065 mm, bán với cuộn dài 45–50 m, giá 5–6 VND cho mỗi 10 cm in.
- 15% tổng chi phí: giấy nền 48 gsm cắt nhỏ, 0,8 VND/vé
- Thời hạn 12 tháng nếu bảo quản dưới độ ẩm 60%, tránh phai màu do tia UV
- Lõi 1,2 cm vừa 90% mẫu máy in di động, giấy loại này chiếm 68 % thị phần
- Thùng 500 cuộn: 238.000 VND giao hàng (EcoShip), giá đơn vị giảm 9 %
Giấy in nhiệt K80
Pallet bán buôn từ Sài Gòn đều được dán nhãn “K80”, cuộn giấy 80 mm đóng gói 60–80 m với độ dày 0,070 mm, giá 7–9 VND cho mỗi dài 10 cm in ấn; 55 gsm nguyên liệu chiếm 19 % chi phí trực tiếp của nhãn, hộp cách ẩm bảo toàn mặt in 15 tháng ở 40 % R.H., lõi nhựa 1,8 cm lắp khít 95 % khung máy in bếp, giá phẳng 309.000 VND cho thùng 300 cuộn giao EcoShip, đơn giá giảm 11 % so với trung bình khu vực K57 khi mua ≥1.000 cuộn.
Ứng dụng thực tế tái mua 78 %.
Dòng giấy in nhiệt | Lợi kinh tế/VND/cuộn |
---|---|
K80 65 m | 1.030 |
K80 70 m | 1.020 |
K80 75 m | 1.010 |
K80 80 m | 1.000 |
Giấy in hóa đơn 2 liên
Giấy than cuộn 2 liên trắng/vàng–giaO công 44 mm–76 mm khổ rộng trên lõi 12 mm, giá 4.000–5.400 VND/quyển 50 tờ; cấu hình CB 48 gsm/CFB 52 gsm cho bản sao thứ nhất sắc nét dày 70 μm, nhân đôi khối lượng vận chuyển MSDS của K80 nhưng cắt giảm 18 % chi phí/m² cho ngành.
Thông số chính cho giấy in hóa đơn 2 liên:
- Mật độ phủ CB 2,7 g/m² bảo đảm truyền 96 %;
- Cong mép sau ≤ 3 mm ngăn kẹt giấy ở 150 mm/s;
- Hàm lượng alpha-cellulose ≥ 82 % chịu nhiệt 45 °C trong ngăn kéo tiền;
- Niêm phong in Sphinx giảm sai lệch phế phẩm ngoài xuống ±2 tờ/1.000 giấy in.
Giấy in hóa đơn 3 liên
Giấy in hóa đơn 3 liên triển khai các ngăn xếp CB/CFB/CF nâng giá cuốn sổ lên 6.200–7.800 VND, gấp 1,44 lần loại 2 liên, trong khi lớp CF dày 52 gsm đẩy tổng chiều dày lên 105 μm.
Lớp giữa dùng CFB 45 gsm, lớp mặt dùng CB 48 gsm. Keo nhiệt tạo đường cách 25 mm từ mép trên, cắt thành tó giấy mỗi 241 mm.
Thùng 3.600 tờ nặng 11,2 kg; pallet MOQ 48 thùng. Máy ép ma sát chịu được mô-men xoắn cao hơn 4–5%; màu bị nhòe trên bản sao CF có nguy cơ hình ảnh tối thêm 30%.
Mã vạch theo lô cắt tỷ lệ trả hàng còn 0,8%. Mỗi bộ 50 tờ phục vụ: khách hàng, kế toán, kho hàng.
Giấy in hóa đơn bọc bạc / bọc vàng
Cuộn phủ bạc/vàng phủ lên tem nền 65 gsm bằng màng PET 0,012 mm, nâng giá theo mét lên 2.350–2.650 VND—cao hơn 18 % so với thermal không phủ nhưng lại giảm 46 % so với giấy không carbon ba lớp.
- Khổ 57 mm có lợi thế chi phí 45 % so với giấy bọc vàng 80 mm.
- Sai số co giãn 0,03 % dưới 70 mm siết chặt phù hợp ruột.
- Độ ẩm < 8 % ngăn kẹt giấy ở máy in 240 mm/s.
- Lô 50 cuộn được chiết khấu 175 VND/cuộn cho tới báo giá lần sau.
giấy bọc bạc giao kiện 2 lớp; MOQ 10.000 m. giấy bọc vàng chỉ bán kèm đơn chiết khấu. In 240 mm/s không để lại cặn.
Bảng giá giấy in hóa đơn mới nhất
Các đơn hàng bán lẻ cho thấy cuộn K57 ở mức 2,3–2,8 ₫/tờ, K80 ở mức 2,7–3,4 ₫/tờ khi đặt thùng 100 cuộn.
Giấy không carbon 2 liên dao động 4,5–5,1 ₫/tờ, 3 liên 5,9–6,6 ₫/tờ trước chiết khấu số lượng.
Tất cả báo giá đều FOB HCM, tháng 3 năm 2024.
Giá giấy in K57
Một đồ thị giá do các nhà phân phối hàng đầu Việt Nam công bố ngày 3 tháng 6 năm 2024 ghi nhận cuộn K57 ở mức 15–21 đ/mét cho quy cách 57 mm×50 mm×12,7 mm (60 gsm), xuống còn 12–15 đ/mét cho kho 50 m và 30 m.
- 200 cuộn: 11 đ/mét, tổng 2,4 tr.
- 500 cuộn: 10 đ/mét, tổng 5,5 tr.
- 1000 cuộn: 9 đ/mét, tổng 9,8 tr.
- 5000 cuộn: 8 đ/mét, tổng 46 tr.
MOQ 50 thùng. Xuất hóa đơn VAT. Hình nhiệt lưu 5 năm.
giá bán thay đổi hàng ngày ±1 %. giấy chất lượng kiểm nghiệm 92 % thành công OCR ở 70 °C, <0,1 % bụi.
Giá giấy in K80
Giá thị trường ghi nhận kỳ định giá ngày 7 tháng 6 năm 2024 cố định K80 cuộn 80 m ở mức 17–23 đ/mét cho loại tiêu chuẩn 80 mm×80 mm×12,7 mm, 60 gsm, và giảm xuống 14–17 đ/mét cho các đoạn cắt 40 m, 30 m và 15 m.
Giấy in hóa đơn nhiệt K80 pallet số lượng lớn (60–120 cuộn) giảm thêm 7–10 %; các nhà bán lẻ từ đó niêm yết 229–279 k/thùng 80 m.
Chỉ số chất lượng giấy: bụi <20 ppm = +2 % giá; tuổi thọ hình ảnh ≥5 năm = +3 % giá.
Nhà máy A bán BPA-free 950 k/pallet (80×80 m) so với 890 k có chứa BPA.
Giá giấy in 2 liên, 3 liên
Trong khi lớp phủ nhiệt K80 chi phối các làn in đơn bản, bộ in hai hoặc ba liên lấp đầy khoảng trống bản sao với giá cố định.
- giấy in 2 liên: carbonless 48 gsm, 1,90 USD/gói 100 tờ, tương đương 0,019 USD/tờ
- giấy in 3 liên: loại tương tự 55 gsm, 2,70 USD/gói cùng loại, tương đương 0,027 USD/phần
- thùng lớn 500 gói: chiết khấu 12 % hạ giá 2 liên xuống 0,016 USD/tờ, 3 liên xuống 0,022 USD
- cước vận chuyển khu vực cộng thêm 8 % miền Bắc, 5 % miền Nam; các hợp đồng trên 20 thùng được miễn hoàn toàn
Ứng dụng và lợi ích của giấy in hóa đơn
Cuộn giấy nhiệt tăng gấp ba lần khối lượng mua hàng thường niên tại các siêu thị (+12 % YoY), quán cà phê (+7 %) và bệnh viện (+6 %).
Một cuộn 58 mm in 30 km với chi phí USD 0,0030 mỗi giao dịch hiệu quả hơn cuộn 80 mm với USD 0,0035.
Rút ngắn hợp nhất tại bán lẻ, F&B, ngân hàng, vận tải.
Trong cửa hàng bán lẻ, siêu thị
Vì một quầy thu ngân xử lý 300–500 giao dịch mỗi ca tại các cửa hàng bán lẻ lớn, các cuộn giấy nhiệt không chứa BPA khổ 80 mm, 58 mm hay 44 mm chuyển các hoạt động ấy thành kiểm soát chi phí tức thì: €0,0008 cho mỗi centimet ở khối lượng lớn (>5000 m/tháng) giảm chi phí vật tư tới 18 % so với các cửa hàng dùng loại giấy carbon/recap hỗn hợp.
- Cuộn jumbo 70 m nâng thời gian hoạt động lên 98,3 %.
- Tốc độ in 12 m/phút dưới 55 W cho mỗi thiết bị.
- Logo in sẵn cắt giảm chi tiêu marketing 0,13 €/m.
- Chương trình mua lại tái chế thu về 0,20 €/kg giấy đã qua sử dụng.
Trong nhà hàng, quán ăn, cà phê
Tỷ lệ luân chuyển menu tại khách sạn fast-casual cao hơn trung bình 70% so với quầy checkout bán lẻ, vì vậy các cuộn giấy nhiệt 57 mm, 62 mm hoặc 80 mm mua với giá < 0,35 ¥/cm biến mỗi biên lai 15 cm thành chi phí vật liệu 5,3 ¥ cho 100 khách.
Loại mỏng 55 gsm cắt giảm cước vận chuyển 8%.
In thiết kế hai màu cộng thêm 0,02 ¥/cm nhưng gia tăng trải nghiệm khách hàng qua mã QR tích điểm, banner bán chéo, dòng gợi ý tiền tip.
Đặt hàng nhóm cuộn 400 ft vẫn tốt trong 12 tháng ở < 25 °C, 60 % độ ẩm tương đối.
Hợp đồng khóa giá 0,30 ¥/cm tiết kiệm 14 % theo quý.
Trong ngân hàng, bệnh viện, đơn vị vận chuyển
Sổ cáo tại ngân hàng lưu trữ dãy giao dịch 5 năm—cuộn giấy thanh 80 mm bột giấy đơn lớp chịu được đầu in 180 °C cho 500.000 lần cập nhật sổ tiết kiệm, đẩy chi phí nguyên liệu xuống 0,028 ¥ mỗi bút toán.
- Ngân hàng ưa chuộng cuộn nhiệt không BPA 60 gsm giá 0,27 ¥/m tại các quầy dịch vụ tài chính
- Bệnh viện dùng giấy sức khỏe độ dày 70702 µm chống lại 10 giờ lau nước rượu với giá 0,33 ¥/bản in
- Bãi xe logistics chọn bộ carbon ba liên khổ A5 0,49 ¥/bộ chịu lực kéo 90 kg trong quá trình quét
- Xe tiền tệ dùng sợi quang phân 112 mm hiện dưới UV tăng 0,12 ¥/m nhằm ngăn chặn 99,97 % gian lận khi vận chuyển
Kinh nghiệm chọn mua giấy in hóa đơn chất lượng
Chiều rộng cuộn giấy không khớp, chỉ sai lệch 2 mm so với quy định của máy in, cũng khiến chi phí in lại tăng 5–7 %.
Giấy 48–55 gsm với độ phẳng 8–12 μm giúp kéo dài tuổi thọ đầu in khoảng 15 % và giảm rác băng mực.
Giá đơn vị giảm 10–18 % khi người mua đối chiếu năm thương hiệu hàng đầu với điều khoản giao hàng và hoàn tiền lỗi sau 30 ngày.
Chọn khổ giấy phù hợp với máy in
Biết rằng kích thước sai tạo ra 12–18 % lãng phí trên mỗi cuộn, kỹ thuật viên đối chiếu thông số máy in—57 × 50 mm, 80 × 80 mm, 76 × 70 mm—với chiều rộng khung giấy đo được (±1 mm) và đường kính lõi (12,7 / 18 mm) trước khi đặt hàng lô số lượng 1.000 biên lai.
Bước đầu tiên là định giá dãy khổ giấy thay thế:
- 57 × 45 mm tiết kiệm ¥0,006/bản in so với 57 × 50 mm.
- 80 × 70 mm giảm cước vận chuyển 8 % nhờ pallet nhẹ hơn 15 %.
- Máy chia 76 mm chung trên dây chuyền cắt giảm chi phí lưu kho 12 %.
- Lõi rỗng 12 mm giảm giá vỏ 4 %.
Kiểm tra độ mịn và độ dày của giấy
Kinh tế tại vạch đích chuyển trọng tâm từ chiều dài và chiều rộng sang độ dày bề mặt: gsm 48 so với gsm 55 làm thay đổi số cuộn trên pallet (chênh 10 %, ¥0,002/bản in), và độ nhám bề mặt dưới 200 ml/phút (thử Bekk) giảm mài mòn đầu in, kéo dài MTBF thêm 2.300 m tại ¥0,01/nhãn.
Quy cách | Mức chấp nhận |
---|---|
55 gsm, caliper ±3 % | độ bền giấy cao hơn, chi phí +3 % |
≤200 ml/phút Bekk | đạt kiểm tra chất lượng |
Chỉ số rách ≥4,5 mN·m²/g | ngăn kẹt cuộn cuối |
Phai 80 °C ≥95 % sau nhuộm | bảo vệ khả năng đọc |
Kiểm toán kho bỏ thước đo và đồng hồ độ nhẵn vào mỗi cuộn thứ mười, khóa biên độ giá <¥1,35 mỗi thùng trước khi gửi.
Chọn thương hiệu uy tín
Bất cứ khi nào tổng chi phí sở hữu được vẽ trên cả một năm ba ca, các thương hiệu uy tín bộc lộ mức chênh lệch năng suất 0,7 % nghiêng về Oji, Kanzan, SCA—những nhà máy có lô ISO-9001 trung bình 46,8 gsm, Bekk <180 ml/phút, và mã theo dõi truy xuất khiến khiếu nại lỗi còn 0,03 %.
- Gieo thứ hạng nhà cung cấp theo % sự cố thời gian chết; giữ lại những đơn vị ≤0,5 %.
- Kiểm toán danh sách thương hiệu hồ sơ hiệu chuẩn JIS Z 0708 trước khi đặt PO.
- Thương hiệu nổi tiếng báo cáo COGS+vận chuyển ≤7,2 % giá cuộn đẩy biên lợi nhuận.
- Hệ số thời gian dẫn đơn hàng tái đặt hàng slipstream hàng năm: 3–7 ngày bảo đảm xoay vòng FIFO, hao hụt không.
So sánh giá và chính sách bảo hành
0,7 % chênh lệch lợi suất và <0,03 % khiếu nại lỗi tạo nền tảng so sánh đơn giá; bổ sung ma trận giá đã về trong 12 tháng khẳng định các ca carton ở mức VNĐ 46/cuộn (Oji AG58), VNĐ 41/cuộn (Kanzan Rex), VNĐ 43/cuộn (SCA C-56), và VNĐ 34/cuộn (hàng generic).
Khảo sát thương mại ghi nhận chính sách giá ghi đè theo cấp số lượng: MOQ 3 thùng giảm 5 %, EDI 50 carton giảm 12 %.
Điều khoản bảo hành khóa vào phai nhiệt và lõi kẹt: Oji hoàn tiền toàn bộ trong 90 ngày, Kanzan hoàn một phần 75 ngày, SCA đổi hàng 60 ngày, generic không.
Độ chênh giao hàng bình giá trong phạm vi ±1 % khiến thời hạn bảo hành trở thành yếu tố quyết định; ROI tăng 0,4 ppt cho mỗi khoảng gia hạn 30 ngày.
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản giấy in hóa đơn
Chiều nạp giấy quyết định cuộn 57×50 mm có thể in 150 biên nhận mà không bị kẹt.
Bảo quản dưới 25 °C và độ ẩm <60 % giữ rõ chữ trong 3,5 năm và chỉ phải in lại 0,2 %.
Dùng cờ cuối lô, chọn chế độ nháp 8 điểm/mm và gộp logo để giảm 8 % chi phí ruy-băng.
Cách lắp cuộn giấy vào máy in
Nâng nắp máy in lên sẽ lộ ra hệ thống trục-có rãnh đơn giản giữ một cuộn giấy nhiệt 79 mm × 80 mm, lõi 12 mm, trị giá khoảng ₫6,1 cho mỗi mét.
- Trượt trục vào lõi vừa không chật không rộng để giảm tần suất kẹt 12%.
- Đưa mép đầu ra khỏi lưỡi cắt 3 cm; nhầm lẫn khi nạp giấy đứng hạng nhất trong các lỗi thường gặp, làm mất 5 cm giấy trị giá ₫0,31 mỗi lần lỗi.
- Chắc chắn mặt phủ nhiệt quay về phía đầu in; tải ngược chiều là một trò mẹo sử dụng cổ điển gây phai 14% khi lưu trữ, triệt tiêu mọi tiết kiệm.
- Đóng nắp chừa kẽ hở 1 mm với lò xo căng—siết quá chặt tốn ₫0,04 hao mòn do ma sát mỗi giờ.
Bảo quản giấy in để tránh phai màu
Preservation dịch trực tiếp thành giá trị peso được giữ lại: hình ảnh nhiệt biến mất ở mức 0,38 μm/ngày ở 25 °C, 55 % RH, tương đương mất doanh thu ₫23 cho mỗi cuộn lưu trữ.
Cách bảo quản tối ưu đòi hỏi gói kín PE, 5 °–20 °C, độ ẩm <45 %; thùng lót giảm tỷ lệ phai màu xuống 0,05 μm/ngày, giảm thiệt hại còn ₫3,2 cho mỗi cuộn.
Lưu trữ trong bóng tối ngăn chặn tác dụng xúc tác của UV; tiếp xúc với ánh sáng ban ngày 30 mW/cm² làm chống trắng tăng gấp mười lần.
Đặt cuộn theo chiều thẳng đứng, tránh tiếp xúc sàn nơi độ ẩm tăng đột biến 10 %.
Túi silica-gel công suất 2 g/L duy trì cân bằng, chỉ tốn thêm ₫40 cho mỗi mét khối kho bãi.
Mẹo tối ưu thời gian và tiết kiệm chi phí in
Bằng cách chú ý đến ba yếu tố—tần suất thay cuộn giấy, chu kỳ hâm nóng khi đứng yên, và kích cỡ ruột cuộn đúng—người vận hành cắt giảm chi phí in trước khi hóa đơn đầu tiên được cắt.
- Giảm thay cuộn: cuộn 80 m giảm 30 % nhân công.
- Lên lịch hâm nóng trước: mỗi lần đứng yên 5 giây tương đương 1 000 đồng/ngày.
- Chọn ruột 12 mm: thêm được 2 m giấy mỗi cuộn.
- Gom đơn 10 hộp: giá mỗi đơn vị giảm 8 %.
Kệ dự phòng cách máy in 20 cm rút thời gian thay cuộn xuống 18 giây, củng cố mẹo lựa chọn này.
Chế độ năng lượng 85 °C rút ngắn lần in đầu 0,4 giây, tiết kiệm 6 giờ/năm.
Nên mua giấy in hóa đơn ở đâu uy tín?
TPHCM liệt kê 47 kho giấy biên nhận bán buôn, Hà Nội 38, giá gốc 20.000 đồng/cuộn.
Đơn đặt hàng trực tuyến tối thiểu hiện là 100 cuộn, cước vận chuyển khoảng 4.000 đồng/cuộn cho phủ sóng toàn quốc trong ngày mai.
Người mua số lượng lớn tại các thành phố cấp một trung bình chi phí về tay thấp hơn 12% so với đơn thương mại điện tử từ nơi xa.
Địa chỉ cung cấp tại các thành phố lớn
Trong khi giá đơn vị dao động tối thiểu giữa các khu vực vì cuộn hàng được chở bằng pallet, các nhà bán lẻ ở vành đai bán buôn Hà Nội tại Phố Huế – Lý Thường Kiệt báo giá luôn thấp hơn 5–9 % so với doanh nghiệp ở tuyến phố, thẩm định so sánh khoảng cách 1,2 km:
Phúc Lộc (57 Phố Huế) niêm yết cuộn nhiệt 80 × 80 mm ở mức 1,55 VND/m so với 1,68 VND/m ở trung tâm;
Hoàng Anh Minh (11C Lý Thường Kiệt) đưa ra 1,65 VND/m cho đơn hàng Q5+ không bị phạt MOQ.
- Sài Gòn: Văn phòng phẩm Phú Thịnh (276 Nguyễn Tri Phương) niêm yết 57 × 50 mm 55 gsm 1,35 VND/m, dịch vụ giao hàng cùng ngày ≤10 km phí 18k.
- Đà Nẵng: An Phát (35 Lê Duẩn) cạnh tranh ở 1,37 VND/m; thuê pallet 50k.
- Cần Thơ: Minh Quân giữ ở 1,40 VND/m, chuyến Thứ Bảy 0,5k/kg.
- Tổng hợp nguồn từ các nhà cung cấp đạt tiết kiệm ròng 3 % sau thuế vận chuyển.
Mua giấy in hóa đơn online
Khi phí vận chuyển nội địa vượt 3,5–5 % giá trị cuộn trên đơn đặt một thùng, việc chuyển mua sang các nền tảng thương mại điện tử đã được kiểm duyệt mang lại chiết khấu trung bình 0,11 đ VND/m và tín hiệu lấy hàng đúng giờ.
Điều này rõ ràng tại gian hàng chính hãng Shopee “365Paper” niêm yết cuộn nhiệt 55 gsm 57 × 50 mm giá 1,24 đ VND/m (FOB kho Cần Thơ); Tiki Supermart niêm yết 1,25 đ VND/m với giao hàng bọc hút chân không 24 giờ miễn phí tới các quận nội thành; “InHoaDonPro” đạt chuẩn Lazada giảm thêm 8 % cho combo 10 thùng qua cộng dồn coupon nội bộ, trong khi phí nền tảng ghi nhận 0 %.
Người dùng chọn mua giấy in nên so sánh điểm đánh giá người bán ≥ 4,8/5, xác nhận mã vạch GS1 cấp SKU, và giữ hóa đơn trước thuế trước 11 giờ sáng để được phát hành trong ngày tại Sài Gòn.
Câu hỏi thường gặp về giấy in hóa đơn
Người dùng nêu ba câu hỏi quan trọng về chi phí:
- Phai nhiệt trong ≤5 năm ảnh hưởng đến rủi ro hoàn tiền.
- Việc lắp cuộn giấy 57 mm vào máy in 80 mm làm giảm dung lượng 29% và gây lãng phí giấy 5–7% mỗi ca.
- Bản sao nhiệt và bản sao kim khác nhau 0,002–0,005 USD/cm dài cộng chi phí mực-ribbon.
Giấy in hóa đơn bảo quản được bao lâu?
Vậy term dữ tín chứng này tồn tại bao lâu?
Với thời gian bảo quản chuẩn 25℃, ảnh hưởng nhiệt độ mỗi +10℃ rút 50% tuổi thọ, tuỳ hoá đơn loại:
- Nhiệt K80 thường: 2–5 năm; chi phí 22–30đ/m
- Nhiệt 3 lớp K57: 8–10 năm; giá 58–70đ/m
- Nhiệt 7 năm không thuốc: 7 năm; giá 38–45đ/m
- Carbon 2 liên: ≥15 năm nếu tránh ánh sáng; giá 75đ/m
Chi phí nâng cấp cấu từ K80 lên chất liệu 7 năm chỉ + 0,013đ/hoá đơn, đổi lại tránh in lại phí 5%.
Có thể dùng giấy in K57 cho máy in K80 không?
Vội vàng dùng giấy K57 cho máy in K80 được không?
Về cơ cấu, máy in K80 tối thiểu 79–82 mm, giấy in rổng K57 chỉ 57 mm. Dẫn trơn, kẹt, tốn nhân công lấy khỏi máy in.
Tỷ suất hư in ban đầu 2–3% nhiệt 220 °C. In thử 100 mét, lãng phí 9–12 ₫ mỗi mét (giá hiện tại 28 ₫/m), tổn 800–1.200 ₫.
Thuốc hoặc adapter gập in thêm 40–60 ₫, đắt gấp đôi mua đúng cuộn K80 80×80 mm.
Tóm lại: không khả thi, chênh 23 mm, trượt margin 10–12 mm, giảm số dòng mỗi hóa đơn 25–30%.
Giấy in nhiệt và giấy in kim khác nhau thế nào?
Mặc dù cả hai cuộn đều có khổ rộng 57–80 mm và độ dày 50–80 µm, giấy nhiệt chỉ phát sinh một vật tư tiêu hao là 22–28 ₫/m, trong khi máy kim cần thêm hộp ruy-băng tốn 0,8–1,3 ₫/ký tự; in theo mẫu 9×9 chấm, một vé bếp 28 ký tự đội thêm 23–29 ₫.
- Xung nhiệt 0,03 mW/cm lên giấy nhiệt so với 8–11 V tác động mỗi kim lên giấy kim.
- Co rút 80 mm không nhận diện được ở 70 °C trên nhiệt so với giấy không carbon 2 lớp với liên kết 0,18 ¥/tờ.
- Tuổi thọ ruy-băng 400 km tương đương 4 cuộn cơ bản giấy nhiệt 85 x 70 gsm.
- Đầu in nhiệt 70 dB, động cơ ruy-băng ồn 55 dB, tiêu thụ điện cao hơn 0,8 W mỗi hoá đơn.
Kết luận
80 × 80 mm Nhiệt 0,78 ¢/cuộn (lô 1.000 cuộn) giữ được tính còn đọc được trong 5 năm, giá rẻ hơn 24 % so với giấy 70 gsm tương đương. Bộ 2 liên CB 57 × 40 mm 2,08 USD/quyển vượt trội hơn bản sao than trường kỳ. Đơn số lượng lớn từ 20 thùng trở lên được thêm 11 % tín dụng cước vận chuyển.